LIÊN KẾT NHANH

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Trung_hc_trc_tuyn_vi_bai_ging_din_t_danh_cho_hc_sinh_ph_thong1.flv YouTube__Real_Shaolin_Kung_Fu_Master.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Sắp xếp dữ liệu

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM - GIA LAI

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website của trường THPT Hoàng Hoa Thám - Gia Lai

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thông báo >

    Báo cáo thực hiện công khai năm 2017 (thực hiện văn bản số: 42/TB-TTr)

      SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

    TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

              Số :      /TB-HHT                                            Pleiku, ngày 20 tháng 9 năm 2017

     

    THÔNG BÁO

    “V/v triển khai thực hiện chế độ chính sách cho học sinh THPT”

     

    Để kịp thời báo cáo về Sở chủ quản số lượng học sinh thuộc diện hưởng chính sách, nhà trường trích dẫn một số nội dung văn bản quy định chế độ, đối tượng được hưởng các chính sách. Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm các lớp lập danh sách số học sinh thuộc diện chính sách cụ thể theo các tiêu chí sau :

     

    A/ HỖ TRỢ HỌC SINH Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN:   

                Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

                1, Đối với học sinh là người dân tộc thiếu số phải đảm bảo các điều kiện sau :

                a) Đang học tại trường THPT.

                b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

                c) Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất đá.

                2, Đối với học sinh là người dân tộc Kinh : Ngoài quy định  tại khoản 1 ở trên, học sinh phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng chính phủ (có sổ hộ nghèo).

                3.  Mức hỗ trợ:

                Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại nghị định này được hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở và gạo với mức hỗ trợ như sau:

    a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh;

    b) Hỗ trợ tiền nhà ở: Đối với học sinh phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí ở bán trú trong trường, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh;

    c) Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

    4. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ.

    1. Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

    b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Công an xã).

    2. Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

    b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Công an xã);

    c) Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Sổ hộ nghèo) hoặc xác nhận cho đối tượng (nếu sổ bị thất lạc).

    B/ CHÍNH SÁCH VỀ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT:

                Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2103/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;

                1. Chính sách về học phí

    Người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

    2. Chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập

    1. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

    Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học.

    Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1.000.000 đồng/người/năm học.

    Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất.

    3. Các cơ sở giáo dục công lập có người khuyết tật đang theo học được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sách, tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung, đảm bảo ở mức tối thiểu.

    Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách của năm kế hoạch, cơ sở giáo dục căn cứ vào số người khuyết tật đang học, các dạng tật để lập phương án mua sắm (tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung) và dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan chủ quản phê duyệt để tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở dự toán kinh phí được phê duyệt và căn cứ vào đặc điểm thực tế của cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm theo quy định.

                C/ CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP:

                Thực hiện Văn bản số 1028/LS: GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 09/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều  của Nghị định 86/2015/NĐ-CP Quy định có chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị quyết số 63/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề công lâp thuộc tỉnh năm học 2017-2018; Công văn hướng dẫn số 1400/SGD ĐT-KHTC ngày 31/7/2017 về học phí năm 2017-2018

                * Mức thu học phí năm học 2017-2018 đối với cấp THPT  khu vực I: 50.000đ/tháng; khu vực II: 27.000 đồng/ tháng; khu vực III: 15.000 đồng/tháng ;

    1. Đối tượng được miễn học phí:

    a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

    - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

    - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

    b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Cụ thể:

    - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

    - Mồ côi cả cha và mẹ;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

    - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

    - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

    - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    d) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

    đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy  định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;

    e) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên);

    k) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể:

    - Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu;

    - Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xã khu vực I,II,III được xác định theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng chính phủ

    3. Đối tượng được giảm học phí:

    a) Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

    - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

    + Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này);

    + Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch này (trừ các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).

    b) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

    - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

    - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

    a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ;

    b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    Hướng dẫn Khoản 2,3 Điều 11 Nghị định 86

    1. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập

    a) Hồ sơ:

    - Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: 

    + Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục II.

    + Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục III.

    + Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Mẫu đơn theo phụ lục IV.

    - Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau:

    + Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;

    + Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy khai sinh và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú đối với đối tượng được quy định tại điểm k Khoản 2 và gạch đầu dòng thứ ba điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch này;

    + Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    + Giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ hai điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

    - Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và III) của Thông tư liên tịch này;

    - Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

                Đề nghị giáo viên chủ nhiệm phổ biến đến Phụ huynh, học sinh của lớp mình lập danh sách nộp về phòng kế toán nhà trường để tổng hợp báo cáo lên cấp trên thực hiện chế độ cho học sinh năm học 2017 - 2018.

     

    Nơi nhận:                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

    - Giáo viên chủ nhiệm .

    - Lưu VT-KT

               

     

     

     

      SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO GIA LAI             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

    TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

              Số :      /TB-HHT                                    Pleiku, ngày 20 tháng 9 năm 2017

     

    THÔNG BÁO

    “V/v thực hiện thu học phí năm học 2017 - 2018”

               

                Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

                Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai  “về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề của các trường công lập thuộc tỉnh năm học 2017-2018”:  

                Thực hiện công văn số 1400/SGDĐT-KHTC ngày 31/7/2017 của Sở giáo dục và Đào tạo Gia Lai về việc thu học phí năm học 2017-2018 ;

                Để kịp thời triển khai thu học phí năm học 2017-2018, nhà trường yêu cầu giáo viên chủ nhiệm các lớp phổ biến đến toàn thể học sinh nội dung sau :

    1. Mức thu học phí năm học 2017-2018 :

    - Học sinh ở địa bàn khu vực I là : 50.000 đ/tháng/học sinh

    - Học sinh ở địa bàn khu vực II là : 27.000 đ/tháng/học sinh

    - Học sinh ở địa bàn khu vực II là : 15.000 đ/tháng/học sinh

    ( Thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I,II,III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực I, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số…) có địa chỉ phân loại khu vực kèm theo, ngoài ra tất cả đều thuộc khu vực I.

                II. Tổng số tháng thu học phí trong năm học là 9 tháng.

                II. Chế độ miễn giảm học phí thực hiện theo NĐ số 86/2015 ngày 02/10/2015 của Thủ tướng chính phủ. Cụ thể : (trích dẫn theo NĐ 86/2015 những phần có liên quan)

                Điều 7. Đối tượng được miễn học phí

                1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

                2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

                3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

                4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

                5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

                11. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

                Điều 8. Đối tượng được giảm học phí

                1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

                c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

                2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

                a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

                b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

                Đề nghị giáo viên chủ nhiệm thông báo đến phụ huynh, học sinh; triển khai lập danh sách thu học phí nộp về phòng kế toán nhà trường,

                Trong quá trình triển khai có gì vướng mắc liên hệ trực tiếp kế toán nhà trường hoặc Hiệu trưởng để được hướng dẫn ./.

    Ghi chú : - Học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí phải có hồ sơ chứng minh đối tượng .

     

    Nơi nhận:                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

    - Giáo viên chủ nhiệm .

    - Lưu VT-KT

               

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Quốc Toản @ 14:21 08/05/2018
    Số lượt xem: 146
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    TRANG THÔNG TIN CỦA TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM

    Trường THPT Hoàng Hoa Thám - Pleiku - Gia Lai; Add: 95 Tôn Đức Thắng - Pleiku - Gia Lai; Tel: 059.3825350 - 0593.865434. CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG: Thầy Đặng Đình Chiến - Hiệu trưởng nhà trường. Phụ trách Ban biên tập: Thầy Trần Quốc Toản - Phó hiệu trưởng nhà trường. Thầy Nguyễn Thanh Sơn - Phó hiệu trường nhà trường. Thầy Nguyễn Văn Chín - Tổ trưởng tổ Vật Lý.